Đề thi trắc nghiệm và tự luận tài chính tiền tệ có đáp án cả hệ thống lý thuyết

Kết quả 1 đến 1 của 1

Đề thi trắc nghiệm và tự luận tài chính tiền tệ có đáp án cả hệ thống lý thuyết

  1. #1
    Chuyên mục: TÀI LIỆU, GIÁO TRÌNH MIỄN PHÍ Mã số tài liệu: 84325
    Thể loại: Hỗ trợ:  Hỗ trợ viên
    Tài liệu miễn phí Người bán: metrangbook Đang Ngoại tuyến
    0902.365.878Giờ hành chính
    • TẢI VỀ (216.2 KB, 204 lượt tải)

  2. Giới thiệu tài liệu Đề thi trắc nghiệm và tự luận tài chính tiền tệ có đáp án cả hệ thống lý thuyết

    Phần trắc nghiệm

    Căn cứ nào sau đây được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ?
    a. Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia
    b. Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất
    c. Thời hạn chuyển giao vốn
    d. Các chủ thể tham gia và lãi suất
    Chứng khoán là:
    a. Các giấy tờ có giá được mua trên thị trường tài chính
    b. Cổ phiếu và trái phiếu các loại
    c. Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền sở hữu hoặc đòi nợ, và được mua bán trên thị trường tài chính
    d. Tín phiếu kho bạc và các loại thương phiếu
    Chức năng cơ bản, quan trọng nhất của thị trường chứng khoán là:
    a. Cung cấp thông tin và định giá các doanh nghiệp
    b. Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư
    c. Dự báo “sức khoẻ” của nền kinh tế, kênh dẫn truyền vốn quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường
    d. Định giá doanh nghiệp, cung cấp thông tin, nâng cao khả năng giám sát của Nhà nước
    .dow về coi tiếp na


    Phần II: Câu hỏi Tự luận và trả lời

    Câu 1: Phân tích các chức năng của tiền tệ. Trong quá tŕnh tổ chức và quản lư nền kinh tế ở Việt Nam, các chức năng đó đă được nhận thức và vận dụng như thế nào?
    Đáp án:
    1- Khái quát về sự ra đời của tiền tệ
    2- Phân tích các chức năng (theo quan điểm của Karl Marx) sau đây:
    Chức năng làm thước đo giá trị.
    Chức năng làm phương tiện lưu thông.
    Chức năng làm phương tiện thanh toán.
    Chức năng làm phương tiện cất trữ.
    Chức năng làm tiền tệ thế giới.
    3- Liên hệ với sự nhận thức và vận dụng ở nền kinh tế Việt Nam.
    Chú ư:
    Câu hỏi này có thể được tŕnh bày theo quan điểm của các nhà kinh tế khác gồm có 3 chức năng: Phương tiện tính toán hay đơn vị đo lường; phương tiện hay trung gian trao đổi; phương tiện cất trữ hay tích luỹ của cải. Về thực chất, cũng bao gồm các nội dung như các chức năng được K. Marx tŕnh bày nhưng có sự lồng ghép một số chức năng với nhau.
    Sự liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam có thể tŕnh bày theo từng chức năng hay tŕnh bày ở phần cuối.


    Câu 2: Vai tṛ của tiền tệ trong nền kinh tế thị trường. Sự nhận thức và vận dụng vai tṛ của tiền tệ trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay?

    1- Khái quát sự ra đời và các chức năng của tiền tệ.
    Tiền tệ ra đời là một tất yếu khách quan từ sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá (nền kinh tế - xă hội).
    Tiền tệ thực hiện các chức năng giúp cho sản xuất - tiêu dùng hàng hoá phát triển và v́ vậy mà trở thành một trong các các công cụ hữu hiệu để tổ chức và quản lư nền kinh tế.

    2- Vai tṛ của tiền tệ trong quản lư kinh tế vĩ mô
    ã Là công cụ để xây dựng các chính sách vĩ mô (CSTT, CSTK, CSTG, CSCNH, CSKTĐN, v.v )
    ã Là đối tượng và cũng là mục tiêu của các chính sách kinh tế vĩ mô: ổn định tiền tệ là cơ sở của sự ổn định kinh tế; ổn định đồng tiền là sự ổn định của nền kinh tế, nền kinh tế ổn định th́ phải có sự ổn định tiền tệ.

    3- Vai tṛ của tiền tệ trong quản lư kinh tế vi mô:
    ã H́nh thành vốn của các doanh nghiệp - điều kiện cơ bản và thiết yếu để tiến hành bất kỳ quá tŕnh và loại h́nh sản xuất kinh doanh nào (Xuất phát từ hàm sản xuất P = F(K,L,T) cho thấy tất cả các yếu tố K, L, T đều có thể được chuyển giao hoặc thoả măn nếu như DN có Vốn)
    ã Là căn cứ xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nhằm so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp khác nhau với nhau.
    ã Là căn cứ xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh: t́m ra phương án tối ưu
    ã Là cơ sở để thực hiện và củng cố hạch toán kinh tế
    ã Là cơ sở để thực hiện phân phối và phân phối lại trong các doanh nghiệp nhằm phát triển sản xuất và đảm bảo đời sống xă hội.
    ã Công cụ để phân tích kinh tế và tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở đó, tiến hành lựa chọn đầu tư đúng đắn.

    4- Liên hệ với sự nhận thức và vận dụng ở Việt Nam :

    Trước những năm cải cách kinh tế (1980) nhận thức về tiền tệ không đầy đủ và chính xác - coi nhẹ đồng tiền do vậy tiền tệ không thể phát huy vai tṛ tác dụng, trái lại luôn bị mất giá và không ổn định gây khó khăn và cản trở cho quá tŕnh quản lư và sự phát triển kinh tế.

    Từ những năm 1980, do nhận thức lại về tiền tệ, nhà nước đă thực hiện xoá bỏ bao cấp, thực hiện cơ chế một giá và tôn trọng đồng tiền với vai tṛ xứng đáng là công cụ để tổ chức và phát triển kinh tế - do vậy mà việc sử dụng tiền tệ có hiệu quả kinh tế cao hơn, đáp ứng nhu cầu của quản lư kinh tế theo cơ chế thị trường

    Câu 3: Lưu thông tiền tệ ở Việt Nam và biện pháp khắc phục.
    Đáp án:
    Khái niệm về lưu thông tiền tệ và vai tṛ của lưu thông tiền tệ
    Khái niệm: Lưu thông tiền tệ là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế, phục vụ cho các quan hệ về thương mại hàng hoá, phân phối thu nhập, h́nh thành các nguồn vốn và thực hiện phúc lợi công cộng.
    Vai tṛ của lưu thông tiền tệ: Đối với sự ổn định và tăng trưởng nền kinh tế
    Lưu thông tiền tệ và chu chuyển hàng hoá
    Lưu thông tiền tệ và quá tŕnh phân phối và phân phối lại
    Lưu thông tiền tệ và quá tŕnh h́nh thành các nguồn vốn

    Thành phần của lưu thông tiền tệ gồm h́nh thức:
    Lưu thông tiền mặt: Tiền và hàng hoá vận động đồng thời, hay tiền thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông.
    Lưu thông không dùng tiền mặt: Tiền và hàng hoá vận động không đồng thời, hay tiền thực hiện chức năng là phương tiện thanh toán.
    So sánh hai h́nh thức lưu thông tiền tệ.
    3 - Thực trạng của lưu thông tiền tệ ở Việt Nam
    ã Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt thấp và thanh toán bằng tiền mặt c̣n cao, tốc độ lưu thông chậm lư do:
    Hệ thống ngân hàng- đặc biệt là hệ thống thanh toán chưa phát triển. Công nghệ ngân hàng cổ điển.
    Ngân hàng mất ḷng tin ở công chúng trong thời gian dài: Lăi suất âm  công chúng gửi tiền- mất vốn- thanh toán chậm, ứ đọng vốn, gây lăng phí, nhầm lẫn và tiêu cực trong thanh toán
    Công chúng chưa có thói quen trong giao dịch với ngân hàng (mở tài khoản cá nhân và thanh toán qua ngân hàng)
    Phương thức thanh toán nghèo nàn, thủ tục lại phức tạp.

    ã Đồng tiền mất ổn định: lạm phát, kể cả lạm phát qua tín dụng phổ biến do hoạt động quản lư lưu thông tiền tệ c̣n nhiều hạn chế và chưa hiệu quả; Thiểu phát 1999-2002; lạm phát 2004.
    ã T́nh trạng Đô-la hoá rất phổ biến: Lượng Đô-la trôi nổi trên thị trường lớn, thanh toán trực tiếp bằng Đô-la chiếm 30% tổng giá trị thanh toán; tiền gửi tiết kiệm bằng Đô-la chiếm tỷ trọng lớn. Nguyên nhân là do công chúng, các ngân hàng và cả nhà nước đều có thái độ chưa đúng, thậm chí “sùng bái” đồng Đô-la, chưa tin tưởng vào Đồng Việt Nam.
    4- Các giải pháp khắc phục:
    ã Hiện đại hoá hệ thống ngân hàng- đặc biệt là hệ thống thanh toán.
    ã Củng cố ḷng tin ở công chúng và giáo dục nâng cao nhận thức của công chúng về hoạt động thanh toán khi dùng tiền mặt.
    ã Phổ biến mở tài khoản cá nhân và thanh toán qua các tài khoản đó, tăng cường dịch vụ ngân hàng tiện ích.
    ã Củng cố và hoàn thiện việc xây dựng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia nhằm giữ vững và ổn định giá trị - sức mua - của đồng tiền.
    ã Không khuyến khích thậm chí chấm dứt việc các NHTM Nhà nước nhận tiền gửi bằng ngoại tệ.
    ã Ban hành và áp dụng nghiêm túc, thống nhất các h́nh thức kỷ luật trong thanh toán.
    DOW về xem tiếp nha THANK



    Hy vọng tài liệu Đề thi trắc nghiệm và tự luận tài chính tiền tệ có đáp án cả hệ thống lý thuyết sẽ giúp ích cho bạn

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)