Tài liệu Các Chuyên Đề Tốt Nghiệp Về Đề Tài Công Nợ Phải Thu , Phải Trả

Trang 1 của 2 12 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 14

TÀI LIỆU Các Chuyên Đề Tốt Nghiệp Về Đề Tài Công Nợ Phải Thu , Phải Trả

  1. #1
    Chuyên mục: ÔN THI CÔNG CHỨC Mã số tài liệu: 33841
    Thể loại: Tài liệu Hỗ trợ:  Hỗ trợ viên
    Giá: 50,000 đ Người bán: xuanbinh Đang Ngoại tuyến
    0902.365.878Giờ hành chính
    • TẢI VỀ (308.4 KB, 54 lượt tải)

  2. Giới thiệu tài liệu Các Chuyên Đề Tốt Nghiệp Về Đề Tài Công Nợ Phải Thu , Phải Trả

    Các Chuyên Đề Tốt Nghiệp Về Đề Tài Công Nợ Phải Thu , Phải Trả

    Phần I. Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong Doanh nghiệp
    I. Các khái niệm, phân loại công nợ
    1. Khái niệm, phân loại nợ phải thu
    1.1. Khái niệm nợ phải thu
    Nợ phải thu là một bộ phận tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện quyền của đơn vị trong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hoá từ khách hàng, các tổ chức và cá nhân khác trong quá trình kinh doanh
    Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, sản phẩm cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ phải thu. Ngoài ra nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trứoc tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược, Như vậy, nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ.
    1.2. Phân loại nợ phải thu
    - Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán
    + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
    + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng : Nợ phải thu được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
    - Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược, phải thu khác.


    .

    LỜI MỞ ĐẦU


    Cùng với sự phát triển của đất nước là sự xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp. Nhưng để tồn tại, đứng vững và gặt hái được những thành công tốt đẹp trên thị trường là vấn đề doanh nghiệp cần phải giải quyết. Chính vì thế mà bất kì doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng cho mình kế hoạch hoạt động tốt và có hiệu quả, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán.
    Kế toán được coi là ngôn ngữ kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tượng có quan hệ. Kế toán ghi chép kịp thời chính xác những nghiệp vụ phát sinh, từ đó cung cấp những thông tin nhằm xây dựng kế hoạch hoạt động chặt chẽ, xác thực.
    Với việc chuyển biến của đất nước theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp và sự tồn tại Nợ- Có trong kinh doanh là điều tất yếu , nhưng doanh nghiệp phải biết sử dụng đồng vốn của mình như thế nào để phát huy thế mạnh cho công ty. Xét trên khả năng thanh toán và tình hình công nợ của doang nghiệp sẽ phản ánh rõ nét về chất lượng công tác quản lý tài chính nói chung, công tác hoạt động và sử dụng vốn lưu động nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán, cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại Công Ty Kim Khí Miền Trung, em đã chọn viết đề tài:’’ Kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán’’ để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình. Nội dung đề tài gồm 4 phần:
    PhầnI: Những vấn đề chung về công ty Kim Khí Miền Trung
    Phần II: Nội dung báo cáo công tác hạch toán kế toán phải thu khách hàng- phải trả cho người bán
    Phần III: Đánh giá các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
    Phần IV: Nhận xét và ý kiến đề xuất
    Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy và các anh chị, cô chú phòng kế toán để đề tài được hoàn thiện hơn.
    Em xin chân thành cảm ơn.


    Đà Nẵng, tháng 9 năm 2004
    Học sinh thực hiện
    Nguyễn Lê Hồng Uyên





    PHẦN I
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY KIM KHÍ MIỀN TRUNG


    I. Sự ra đời và phát triển của Công ty Kim Khí Miền Trung
    1. Sự ra đời của công ty
    Công ty Kim Khí Miền Trung được thành lập trên cơ sở hợp nhất giữa công ty Kim Khí Đà Nẵng và công ty Vật Tư Thứ Liệu Đà Nẵng theo quyết định số 1065QĐ/TCCBDT ngày 20/12/1994 của Bộ công nghiệp.
    Công ty là một doang nghiệp nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được phép mở các tài khoản ngân hàng trong nước .
    Trụ sở chính đặt tại:16 Thái Phiên Đà Nẵng
    Tên giao dịch: Central Vietnam Metal and Gennaral Materials Company, viết tắt là CEVIMETAL.
    2. Quá trình phát triển của công ty
    Kể từ ngày thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay, doanh số hoạt động của công ty ngày càng tăng, thị phần được duy trì và mở rộng. Tuy nhiên trong 2 năm 1995-199, trên thị trường có nhiều biến động, bộ máy tổ chức và cơ cấu quản lý của công ty chưa được hoàn thiện . nên hoạt động của công ty gặp nhiều khó khăn.Từ những năm 1997 trở đi, Ban lãnh đạo của công ty đã khắc phục đựơc những điểm yếu đó, tìm ra phương pháp quản lý và điều hành thích hợp, thêm vào đó là sự cố gắng nỗ lực của tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty đã giúp đưa hoạt động kinh doanh của công ty đi vào ổn định và phát triển mạnh.
    Công ty có tổng số vốn kinh doanh tại thời điểm thành lập là 31973 triệu đồng và số công nhân viên hiện nay là 400 người, 17 đơn vị trực thuộc trên cả 3 miền đất nước.
    II.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Kim Khí Miền Trung
    1. Chức năng của công ty
    Tổ chức kinh doanh các mặt hàng kim khí, phế liệu kim khí, vật liệu xây dựng, vật tư tổng hợp, nhập khẩu phôi thép.
    Tổ chức gia công chế biến các loại thép từ nhập khẩu phôi thép, từng bước đưa sản phẩm tiếp cận thị trường trong nước.
    Tổ chức kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn.
    2. Nhiệm vụ
    Nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn do nhà nước cấp.
    Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo chức năng của công ty và kinh doanh có lợi, đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
    Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện kế hoạch điều động hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc.
    Thực hiện tốt các chính sách, các quy định, tổ chức quản lý cán bộ, sử dụng lao động và bảo vệ tài sản, an ninh trật tự chính trị nội bộ, bảo vệ môi trường.
    III. Tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán tại công ty
    1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
    1.1. Sơ đồ











    Chú thích:
    Quan hệ chỉ đạo
    Quan hệ chức năng




    1.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
    Giám đốc: là ngưòi trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất.
    Các phó giám đốc: là người giải quyết công việc trong phạm vi được giám đốc giao, đồng thời tham mưu cho giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh
    Phòng tổ chức- hành chính: tổ chức hợp lý bộ máy hoạt động của công ty, tham mưu các vấn đề về tổ chức nhân sự.
    Phòng kinh doanh thị trường: tham mưu cho giám đốc về những biến động thị trường, vạch ra chiến lược kinh doanh, tiếp thị đẩy mạnh quá trình mua bán.
    Phòng kế toán tài chính: lập kế hoạch tài chính cho công ty thông qua hệ thống sổ sách kế toán, hạch toán tốt các công tác, giao dịch với ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng khác.
    Phòng kế hoạch đầu tư: thu thập số liệu tổng hợp và phân tích số liệu.
    2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty
    2.1.Tố chức bộ máy kế toán
    Công ty Kim khí miền trung có mạng lưới kinh doanh rộng, để phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh, công ty đã áp dụng mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
    Sơ đồ:

    Chú thích:
    Quan hệ trực tuyến
    Quan hệ chức năng
    * Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
    Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo công tác hạch toán kế toán toàn công ty, tham mưu cho giám đốc kí kết các hợp đồng kinh tế xây dựng các kế hoạch tài chính.
    Phó phòng kế toán tài chính và xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tài chính cũng như các kế hoạch cơ bản ở công ty.
    Phó phòng kế toán phụ trách công nợ: quản lý, theo dõi và đề xuất các biện pháp thu hồi công nợ của công ty đối với khách hàng và lập kế hoạch trả nợ cho nhà cung cấp.
    Phòng kế toán phụ trách tổng hợp: tập hợp các số liệu kế toán ở văn phòng công ty và ở đơn vị trực thuộc gởi lên để tổng hợp và lập báo cáo kế toán toàn công ty.
    Kế toán tiền mặt và các khoản thanh toán: phụ trách theo dõi tiềìn mặt và kiểm tra các báo cáo từ đơn vị trực thuộc gởi lên, theo dõi việc thanh toán lương công nhân viên.
    Kế toán mua hàng và các khoản phải trả: theo dõi tình hình thanh toán nhà cung cấp và việc mua hàng của công ty, lập báo cáo tình hình nhập xuất tồn hàng hoá.
    Kế toán bán hàng va các khoản phải thu: theo dõi doanh thu của công ty và các khoản nợ của khách hàng.
    Kế toán tài sản cố định, nguồn vốn và chi phí: theo dõi tình hình biến động tài sản cố định , tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh, tập hợp chi phí phát sinh.
    Kế toán tổng hợp văn phòng: tổng hợp số liệu phát sinh tại văn phòng để lên báo cáo.
    Kế toán ngân hàng: giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hinh biến động của tiền gởi và tiền vay của công ty ở ngân hàng cả Việt Nam đồng và ngoại tệ.
    Thủ quỹ: theo dõi và đảm bảo quỹ tiền mặt tại công ty, phụ trách khâu thu tiền theo chứng từ hợp lê, theo dõi và phản ánh việc cấp phát, nhận tiền vào sổ.
    Kế toán các đơn vị trực thuộc: theo dõi và phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên sổ sách có liên quan, cuối kì gởi báo cáo kế toán về văn phòng công ty.


    2.2. Hình thức sổ kế toán
    Từ mô hình tổ chức kế toán được lựa chọn và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, công ty đã áp dụng hình thức chứng từ có sử dụng phần mềm kế toán.
    * Sơ đồ hình thức tổ chức kế toán



    Chú thích:
    Ghi hàng ngày
    Ghi định kì hoặc cuối tháng, cuối quí
    Quan hệ đối chiếu


    * Trình tự ghi chép
    Hằng ngày hoặc định kì, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán phản ánh vào sổ quỹ, bảng kê, nhật kí chứng từ tuỳ theo từng nghiệp vụ có liên quan. Đối với các đối tượng cần hạch toán chi tiết thì ngoài việc phản ánh vào các loại sổ như trên, kế toán tiến hành ghi vào các loại sổ (thẻ) chi tiết tương ứng có liên quan.
    Cuối tháng, cuối quí căn cứ vào số liệu của một số bảng kê, kế toán lên một số loại nhật kí chứng từ tương ứng và căn cứ vào các sô ø(thẻ)chi tiết để lên bảng tổng hợp chi tiết. Từ nhật kí chứng từ để lên sổ Cái. Sau đó kế toán căn cứ vào số liệu ở sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết để lên báo cáo kế toán.
    IV. Những thuận lợi và khó khăn của công ty Kim Khí Miền Trung
    1. Thuận lợi
    Công ty được sự hỗ trợ về nhiều mặt của công ty Thép Việt Nam, có mối quan hệ tốt với ngân hàng là điều kiện thuận lợi cho huy động vốn. Bộ máy quản lý linh hoạt và cùng với sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ công nhân viên giàu kinh nghiệm,ü được đào tạo căn bản. Bên cạnh đó công ty có quan hệ với nhiều nhà cung cấp nên đảm bảo được tính kịp thời và thuận tiện trong việc điều động nguồn hàng kinh doanh tại các thị trường khác nhau.
    2. Khó khăn
    Do sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường nên việc bán hàng hoá của công ty gặp nhiều khó khăn. Và tình trạng khách hàng nợ kéo dài đã làm cho công ty thiếu vốn, từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.
    Thông tin trên thị trường để hội tụ nhu cầu cũng như dự báo thị trường còn hạn chế, đồng thời thông tin phản hồi cho khách hàng không kịp thời.
    V. Kết qủa hoạt động kinh doanh của công ty Kim Khí Miền Trung
    1. Biểu mẫu
    Đvt: đồng


    Chỉ tiêu
    Năm 2002
    Năm 2003 So sánh 2003/2002
    Số tiền Tỷ lệ(%)
    1. Tổng doanh thu
    2. Tổng lợi nhuận
    3. Nộp ngân sách nhà nước 1.245.150.847.721


    94.306.443.88


    90.177.960.096 1.167.075.272.694


    6234 000.579


    61.943522.923 -78.075.575.027


    -3.196.643.809


    -28.234.437.173 -6,27


    -33,9


    -31,3
    Qua bảng số liệu trên, cho thấy:
    Tổng doanh thu năm 2003so vơí năm 2002 giảm 78075575027 đồng với tỷ lệ giảm 6,27%.
    Tổng lợi nhuận năm 2003 so với năm 2002 giảm 3196643809 đồng với tỷ lệ giảm 33,9%.
    Như vậy là do năm 2003 hàng hoá tiêu thụ ít hơn năm 2002. Vì thế khoản nộp ngân sách nhà nước năm 2003 ít hơn năm 2002 là 28234437173 đồng với tỷ lệ là 31,3%.

    Hy vọng tài liệu Các Chuyên Đề Tốt Nghiệp Về Đề Tài Công Nợ Phải Thu , Phải Trả sẽ giúp ích cho bạn
  3. #2
    H
    huynh thi na Đang Ngoại tuyến Thành viên
    Ngày tham gia
    24-10-11
    Bài viết
    11
    thanks nhiều


  4. #3
    H
    huynh thi na Đang Ngoại tuyến Thành viên
    Ngày tham gia
    24-10-11
    Bài viết
    11
    Nhìn chung toàn bộ thì ổn, còn đôi chỗ phải chỉnh sửa, nhưng có thể dựa vào sườn này để hoàn thiện. Thanks bạn!


  5. #4
    N
    nghesiduong Đang Ngoại tuyến Thành viên
    Ngày tham gia
    26-02-13
    Bài viết
    12
    Cảm ơn chủ thớt nhiều nhóe :-*


  6. #5
    N
    nhimxu_yeuanh Đang Ngoại tuyến Thành viên
    Ngày tham gia
    13-03-13
    Bài viết
    16
    Cảm ơn chủ thớt nhiều nhóe :-*


  7. #6
    N
    ngaaa Đang Ngoại tuyến Thành viên
    Ngày tham gia
    13-03-13
    Bài viết
    11



  8. #7
    T
    thulepham89 Đang Ngoại tuyến Thành viên
    Ngày tham gia
    18-03-13
    Bài viết
    18
    Chuẩn vodka men rồi.

  9. #8
    N
    nguyentrang66 Đang Ngoại tuyến Thành viên
    Ngày tham gia
    04-04-13
    Bài viết
    46
    Nhìn chung toàn bộ thì ổn, còn đôi chỗ phải chỉnh sửa, nhưng có thể dựa vào sườn này để hoàn thiện. Thanks bạn!


  10. #9
    H
    hanhpham4 Đang Ngoại tuyến Thành viên
    Ngày tham gia
    04-04-13
    Bài viết
    99
    Nhìn chung toàn bộ thì ổn, còn đôi chỗ phải chỉnh sửa, nhưng có thể dựa vào sườn này để hoàn thiện. Thanks bạn!


  11. #10
    M
    mialuitroxxx Đang Ngoại tuyến Thành viên
    Ngày tham gia
    29-04-13
    Bài viết
    14



Trang 1 của 2 12 CuốiCuối

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)